Những điều cần biết về phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản, sỏi thận

1. Sỏi hệ tiết niệu là gì?
– Hệ tiết niệu của con người gồm: Hai thận, hai niệu quản, bàng quang và cuối cùng là niệu đạo. Sỏi tiết niệu bao gồm tất cả các trường hợp sỏi xuất hiện tại bất kỳ cơ quan nào thuộc hệ tiết niệu.
– Sỏi tiết niệu là bệnh lý thường gặp cần phải được điều trị sớm tránh tình trạng gây tắc nghẽn, ảnh hưởng đến chức năng của thận.

2. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi là gì?
– Hiện nay, có nhiều phương pháp được áp dụng để điều trị sỏi tiết niệu. Trong đó phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi là phương pháp can thiệp ít xâm hại (vết mổ tại vị trí hông lưng bên có sỏi tiết niệu) điều trị hiệu quả đặc biệt đối với sỏi niệu quản đoạn cao và sỏi bể thận đơn thuần.
– Phương pháp có ưu thế vượt trội đối với những trường hợp bị sỏi niệu quản đoạn 1⁄3 trên, sỏi bể thận đơn thuần mà những phương pháp như tán sỏi ngoài cơ thể hay tán sỏi nội ngược dòng bằng ống soi bán cứng hay ống soi cứng đều không thực hiện được.

3. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi tiết niệu được áp dụng và không áp dụng khi nào?
3.1. Áp dụng đối với các trường hợp
– Sỏi niệu quản 1/3 trên từ đoạn hông lưng tới đoạn bể thận có kích thước lớn > 2cm, ít có khả năng điều trị nội khoa thành công.
– Sỏi kích thước lớn, không có chỉ định tán sỏi nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể.
– Không có tiền sử mổ sau phúc mạc bên sỏi niệu quản.
– Không có bệnh lý gây chống chỉ định gây mê.
– Không có bệnh lý rối loạn đông máu.

3.2. Không được áp dụng đối với các trường hợp
– Có tiền sử phẫu thuật vùng thắt lưng (phẫu thuật mở lấy sỏi, phẫu thuật nội soi lấy sỏi) bên có sỏi.
– Có bệnh lý gây chống chỉ định gây mê.
– Có bệnh lý rối loạn đông máu.
– Có ứ mủ thận chưa điều trị ổn định.

4. Những triệu chứng thường gặp của bệnh sỏi hệ tiết niệu?
– Đau vùng mạng sườn thắt lưng: Đau dữ dội hoặc đau âm ỉ và tăng dần khi vận động.
– Tiểu ra máu: Nguyên nhân do sỏi di chuyển cọ sát vào niệu quản.
– Tiểu ra sỏi: Đây là triệu chứng ít gặp, nhưng rất có giá trị chẩn đoán.

5. Những biến chứng gì có thể gặp phải nếu không điều trị bệnh sỏi hệ tiết niệu?
– Sỏi tại bàng quang, niệu đạo gây tiểu buốt, tiểu khó, tiểu rắt.
– Sỏi kẹt trong đài thận sẽ làm bế tắc đài thận, lâu dần sẽ làm đài thận giãn mỏng. Khi đài thận bị ứ nước tiểu sẽ tạo ra áp lực cao, tác động vào thần kinh thận và vỏ thận, gây đau quặn thận.
– Khi sỏi cọ xát vào đường niệu sẽ làm tăng nguy cơ phù nề, viêm niêm mạc, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm đường tiểu. Bệnh nhân sẽ bị đau lưng, tiểu buốt, tiểu rắt.
– Nếu sỏi gây nhiễm khuẩn nặng có thể gây suy thận.
– Nếu thận có hiện tượng ứ mủ nhiều, đài bể thận giãn to có thể phải cắt bỏ thận.
– Tắc nghẽn đường tiểu gây viêm nhiễm lâu ngày, dẫn đến xơ hóa thành đường tiểu và đài thận.
– Viêm nhiễm nặng ở đường tiểu làm hoại tử đường tiểu, gây rò bàng quang, niệu quản.
– Sỏi niệu quản có thể gây hiện tượng vô niệu (không có nước tiểu).
– Khi sỏi ở 2 bên thận sẽ làm giảm chức năng thận.

6. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản, sỏi thận được thực hiện như thế nào?

– Bước 1: Bệnh nhân được đặt thông tiểu và gây mê – Tạo khoang sau phúc mạc:
– Bước 2: Đặt trocart – Mở rộng phẫu trường:
– Bước 3: Phẫu tích tìm niệu quản, giải phóng đoạn niệu quản chứa sỏi:
– Bước 4: Mở niệu quản lấy sỏi, đặt sond JJ, khâu lại niệu quản:
– Bước 5: Cầm máu, lau hút rửa dịch nước tiểu, máu cục. Đặt 1 dẫn lưu vào vùng sau phúc mạc. Khâu các lỗ trocart.

7. Những nguy cơ nào có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật?
– Những biến chứng xảy ra trong quá trình nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản’, sỏi thận là rất hiếm gặp.
– Tai biến thuốc gây mê trên hô hấp, tim mạch như: Suy hô hấp, trụy tim mạch,…: Sẽ xử trí được bằng việc cấp cứu kịp thời với từng trường hợp cụ thể.
– Tai biến do phẫu thuật:
+ Tình trạng rách phúc mạc do chọc Trocar hay do phẫu tích.
+ Trocar cao sát bờ sườn hoặc phẫu tích khiến người bệnh bị rách màng phổi, thủng cơ hoành.
+ Tổn thương tĩnh mạch chủ dưới, động mạch tĩnh mạch thận tĩnh mạch sinh dục do clip kẹp mạch máu bị tuột hoặc phẫu tích gây ra tình trạng chảy máu.
+ Tạng khác bị tổn thương, chẳng hạn như tá tràng, ruột non, đại tràng do phẫu tích hoặc chọc Trocar gây ra.
+ Do một số yếu tố như khó khăn về kỹ thuật, mạch thận bất thường, viêm xơ dính bể thận, sỏi bể thận di chuyển vào đài thận hoặc tình trạng chảy máu không cầm được.
+ Sau phẫu thuật, bệnh nhân bị chảy máu sau phúc mạc nhiều, không cầm.
+ Sau phẫu thuật, xảy ra tình trạng tụ dịch hoặc tồn dư áp xe sau phúc mạc.
+ Xảy ra tình trạng rò rỉ nước tiểu sau mổ: Đây là biến chứng rất ít khi gặp phải.

8. Thời gian thực hiện phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi tiết niệu?
– Bệnh nhân vào viện thông thường sẽ được làm các xét nghiệm trước mổ và mổ ngay trong ngày nếu tình trạng bệnh ổn định.
– Ca mổ diễn ra trong vòng 60 – 90 phút, sau mổ tùy vào tình trạng bệnh có thể nằm hậu phẫu tối đa 4 tiếng.
– Bệnh nhân có thể ra viện sau 5-7 ngày

9. Những điều cần biết trước khi phẫu thuật?
9.1. Cung cấp thông tin cho nhân viên y tế
– Cung cấp thẻ BHYT/BHCC nếu có để đảm bảo quyền lợi trong điều trị.
– Cung cấp tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn, nước uống.
– Cung cấp tiền sử bệnh đang mắc phải như: Tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, hen suyễn, viêm dạ dày, viêm đường hô hấp (ho, đau họng, chảy mũi).
– Cung cấp thông tin thuốc đang sử dụng: Thuốc chống đông, thuốc chống dị ứng, hen suyễn,…
– Nếu bệnh nhân là nữ cần cung cấp thông tin về vấn đề kinh nguyệt, nghi ngờ mang thai.

9.2. Những điều bệnh nhân cần thực hiện trước phẫu thuật để đảm bảo an toàn
– Trong thời gian điều trị, nếu muốn sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng ngoài y lệnh cần phải xin ý kiến của bác sỹ.
– Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết trước mổ như: Công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan, chức năng thận, HIV, viêm gan B, chụp phim phổi, điện tâm đồ, siêu âm tim.
– Nhịn ăn uống hoàn toàn trước mổ (kể cả uống nước, sữa, café, kẹo cao su) ít nhất 6h, để tránh biến chứng trào ngược thức ăn gây sặc, ảnh hưởng đến tính mạng trong quá trình mổ. Nếu đã lỡ ăn uống thì phải báo lại nhân viên y tế.
– Cởi bỏ tư trang cá nhân, răng giả, kính áp tròng, lông mi giả (nếu có) giao cho người nhà giữ hoặc nếu không có người nhà có thể ký gửi tại phòng hành chính khoa.
– Cắt ngắn và tẩy sạch sơn móng tay chân (nếu có), búi tóc gọn gàng đối với nữ, cạo râu sạch sẽ đối với nam.
– Cạo sạch lông bộ phận sinh dục và tắm trước mổ.
– Đi tiểu trước khi chuyển mổ.
– Không xóa ký hiệu đánh dấu vị trí vết mổ.

9.3. Những vấn đề nhân viên y tế sẽ thực hiện cho bệnh nhân trước phẫu thuật
– Bệnh nhân hoặc người nhà >18 tổi (ba/mẹ/vợ/chồng) cần ký cam kết trước mổ.
– Truyền dịch nuôi dưỡng giúp bệnh nhân đỡ đói và khát trong thời gian nhịn ăn.
– Tiêm kháng sinh dự phòng nhiễm trùng vết mổ.
– Bơm thuốc vào hậu môn để làm sạch trực tràng.
– Nhân viên y tế vận chuyển bệnh nhân xuống phòng mổ bằng xe lăn.

10. Những điều cần lưu ý trong thời gian nằm viện điều trị sau phẫu thuật?
10.1. Những biểu hiện bình thường diễn ra sau phẫu thuật
– Đau hoặc căng tức vùng vết mổ khi gồng bụng hoặc khi căng cơ, tình trạng đau sẽ giảm dần.
– Ngày đầu tiên sau mổ, vết mổ sẽ có ít dịch và máu thấm băng sau đó giảm dần và khô.
– Cảm giác chướng bụng, sau đó tình trạng chướng bụng sẽ giảm dần.
– Nước tiểu qua thông tiểu có màu hồng loãng và những ngày sau sẽ nhạt dần. bệnh nhân cần xả nước tiểu khi thấy 2/3 bịch nước tiểu nhằm tránh nước tiểu trào ngược gây nhiễm trùng ngược dòng. Thông tiểu sẽ được rút sau mổ 24h.
– Sau khi rút thông tiểu bệnh nhân sẽ có cảm giác kích thích đi tiểu thường xuyên hơn, phải thức dậy ban đêm để đi tiểu do bác sỹ có đặt ống thông JJ niệu quản từ thận xuống bàng quang, tình trạng này sẽ hết khi được rút thông JJ.

10.2. Các biến chứng cần theo dõi và báo nhân viên y tế
– Đau nhiều vết mổ quá sức chịu đựng.
– Vết thương có máu tươi ướt thẫm toàn bộ băng.
– Nước tiểu có máu đỏ tươi, hoặc có nhiều máu cục, hoặc tiểu khó không tiểu được (sau khi rút thông tiểu).
– Chóng mặt nhiều, buồn nôn, nôn.
– Khi thấy rò nước tiểu qua vị trí vết mổ thấm đẫm ướt hết gạc.
– Biểu hiện sưng, đau tại vị trí vết mổ, kèm theo sốt
– Bụng chướng, đau.
– Táo bón, khó đi cầu.

10.3. Chế độ dinh dưỡng
– Sau 6h nếu bệnh nhân đã hết cảm giác buồn nôn và tê hai chân có thể ăn cháo uống sữa với số lượng ít và chia làm nhiều lần trong ngày.
– Ngày thứ 2 bệnh nhân có thể ăn uống bình thường tăng cường dinh dưỡng, bổ sung thêm rau- củ- quả tránh tình trạng táo bón.
– Chế độ ăn tránh các chất kích thích như: tiêu, ớt, rượu, bia, không hút thuốc lá vì làm chậm lành vết mổ và hạn chế công dụng của thuốc điều trị.

10.4. Chế độ vận động
– Ngày đầu: Nằm nghỉ và vận động xoay trở nhẹ nhàng tại giường.
– Ngày thứ 2 bệnh nhân cần đi lại nhẹ nhàng trong phòng bệnh hoặc sớm hơn khi hết chóng mặt, buồn nôn, hai chân hết tê hoàn toàn.

10.5. Chế độ sinh hoạt
– Mặc quần áo bệnh viện và thay hằng ngày để đảm bảo vệ sinh tránh nhiễm trùng.
– Cần vệ sinh thân thể bằng khăn ấm, không nên tắm vì sẽ tăng nguy cơ nhiễm trùng vết thương nếu nước dính vào vết thương.
– Đi cầu tránh rặn nhiều.
– Khi đi lại hoặc nằm, bọc dẫn lưu luôn để thấp hơn vị trí vết mổ khoảng 30 cm, nhân viên theo dõi lượng dịch và xả bọc dẫn lưu ngày 1 lần khi thay băng.
– Không tự ý rút ống dẫn lưu, không để gập tắc ống dẫn lưu.

10.6. Chăm sóc vết thương
– Vết thương sẽ được thay băng 1 lần/ ngày hoặc nhiều hơn nếu dịch thấm băng lượng nhiều.
– Vết thương sẽ được cắt chỉ sau 7-10 ngày.
– Dẫn lưu vết thương thông thường sẽ được rút sau mổ từ 48-72 giờ hoặc khi có chỉ định của bác sỹ.

11. Những điều cần biết sau khi ra viện?
11.1. Chăm sóc và theo dõi điều trị
– Uống thuốc đúng hướng dẫn theo toa ra viện.
– Nếu trong quá trình uống thuốc có những triệu chứng bất thường như: Ngứa, buồn nôn, chóng mặt, tức ngực, khó thở,… cần tới bệnh viện để được khám và xử trí.
– Cách chăm sóc vết thương:
+ Nên thay băng ngày 1 lần tại bệnh viện hoặc có thể đăng ký dịch vụ thay băng tại nhà của Bệnh viện Gia Đình để được điều dưỡng và bác sỹ theo dõi tình trạng vết thương, thay băng tại cơ sở y tế địa phương nếu ở xa bệnh viện.
+ Phải giữ vết thương sạch và khô, nếu bị ướt phải thay băng ngay.
+ Vết thương sẽ được cắt chỉ sau 7-10 ngày kể từ ngày phẫu thuật.

11.2. Chế độ ăn uống ngăn ngừa sỏi tái phát
11.2.1. Cần áp dụng chế độ ăn

– Uống nhiều nước từ 2-3 lít/ ngày để nước tiểu đảm bảo màu vàng nhạt.
– Nên uống nhiều nước cam, chanh, bưởi tươi: những loại thức uống này chứa nhiều citrate giúp chống tạo sỏi.
– Nên ăn nhiều rau tươi: giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất gây sỏi thận.
– Ăn uống điều độ thực phẩm chứa calci như sữa, pho mai: Mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như: bơ, pho mai (khoảng 800 – 1.300mg calci).
– Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa calci vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thụ calci khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, ngoài ra, kiêng cữ thực phẩm chứa calci sẽ bị loãng xương.
– Trường hợp bị sỏi thận tái phát nhiều lần, sau khi xét nghiệm kiểm tra có bằng chứng đa calci niệu do tăng hấp thu calci từ ruột thì cần kiêng calci nhưng không phải kiêng hoàn toàn mà ăn khoảng 400mg/ngày, tương đương 1,5 ly sữa tươi.

11.2.2. Các thực phẩm nên tránh khi bị sỏi thận
– Ăn ít thịt động vật: Có thể ăn cá thay cho thịt. Tôm cua có thể ăn vừa phải được.
– Hạn chế muối và mỡ: Nên cố gắng ăn nhạt vì những nghiên cứu cho thấy việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu.

– Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purin gây sỏi thận như: cá khô, thịt khô, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm (mắm nêm, mắm cái, mắm ruốc), lòng heo, lòng bò.
– Giảm các thực phẩm chứa nhiều oxalate: Bao gồm các loại đậu, đậu phộng, bột cám, sô-cô-la, cà phê và trà đặc, rau muống, rau củ cải đường, rau bó xôi, rau càng cua.
– Tránh các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá.

11.3. Chế độ sinh hoạt và tập luyện
– Lau người bằng nước ấm, có thể tắm rửa sau khi vết mổ liền tốt và đã cắt chỉ.
– Tránh lao động nặng trong vòng 1 tháng sau mổ.
– Tăng cường tập luyện thể dục nhẹ nhàng phù hợp với thể lực.

11.4. Tái khám
– Tái khám: Tái khám sau khi uống hết thuốc để kiểm tra tình trạng bệnh.
– Hoặc phải khám ngay khi có các triệu chứng bất thường như:
+ Đau vết mổ nhiều, vết mổ sưng, đỏ, có dịch mủ chảy ra, sốt, đau vùng lưng hông dọc xuống bộ phân sinh dục.
+ Nước tiểu có máu đỏ tươi hoặc máu cục lượng nhiều kéo dài hoặc nước tiểu đục, tiểu buốt rát.
+ Tái khám sau 1 tháng để rút sonde JJ.
+ Tái khám định kỳ 3-6 tháng để kiểm tra sức khỏe.

Là một trong những chuyên khoa trọng yếu của bệnh viện Gia Đình, Khoa Ngoại thực hiện điều trị ngoại khoa cho mọi lứa tuổi, tập chung chẩn đoán, xử lý, phẫu thuật,… tất cả những tổn thương và bệnh lý ảnh hưởng tới cơ thể. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần được hỗ trợ, đừng ngần ngại kết nối với Bác sỹ Khoa Ngoại Family.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Điều trị cười hở lợi

1. Cười hở lợi là gì? - Cười hở lợi hay cười lộ nướu là tình trạng lộ nướu hàm trên quá mức khi cười,...